Bảo hiểm sức khỏe MIC CARE: quyền lợi và biểu phí
MIC CARE là sản phẩm bảo hiểm sức khỏe của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC), có 5 gói từ Đồng đến Kim Cương. Quyền lợi chính gồm tử vong/thương tật do tai nạn, chi phí y tế do tai nạn và điều trị nội trú; khám ngoại trú, nha khoa và thai sản là các quyền lợi bổ sung phải mua thêm.
Lưu ý: mức quyền lợi và phí hiển thị khi mua trên Viettel Money có thể khác với các con số trong bài — cần đối chiếu Giấy chứng nhận bảo hiểm thực tế trước khi tham gia.
Thông tin nhanh về MIC CARE
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Doanh nghiệp bảo hiểm | Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) |
| Số gói | 5 gói: Đồng, Bạc, Vàng, Bạch Kim, Kim Cương |
| Phạm vi lãnh thổ | Việt Nam |
| Độ tuổi tham gia | Từ 15 ngày tuổi tới 65 tuổi, tái tục đến 70 tuổi |
| Đối tượng tham gia | Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài công tác, học tập tại Việt Nam |
| Trẻ em | Có thể tham gia độc lập, không cần mua kèm bố mẹ |
| Khám sức khỏe trước khi tham gia | Không cần khám; MIC xác nhận tình trạng sức khỏe qua thông tin kê khai |
| Quyền lợi chính | Tai nạn, chi phí y tế do tai nạn và điều trị nội trú |
| Quyền lợi bổ sung | Ngoại trú, nha khoa, thai sản, tử vong và thương tật toàn bộ vĩnh viễn không do tai nạn |
MIC CARE là gì?
MIC CARE là sản phẩm bảo hiểm sức khỏe do Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) cung cấp, áp dụng trong lãnh thổ Việt Nam, với 5 gói Đồng, Bạc, Vàng, Bạch Kim và Kim Cương. Quyền lợi chính chi trả cho tử vong và thương tật vĩnh viễn do tai nạn, chi phí y tế do tai nạn, cùng điều trị nội trú do ốm đau, bệnh tật và biến chứng thai sản.
MIC CARE chi trả những gì?
Quyền lợi chính gồm tử vong/thương tật do tai nạn, chi phí y tế do tai nạn và điều trị nội trú. Ngoại trú, nha khoa, thai sản, và tử vong/thương tật không do tai nạn là các quyền lợi bổ sung, mua thêm ngoài quyền lợi chính — và bạn chỉ được chọn quyền lợi bổ sung ở đúng gói mình đã tham gia phần chính, không được trộn gói.

| Quyền lợi | Đồng | Bạc | Vàng | Bạch Kim | Kim Cương |
|---|---|---|---|---|---|
| Tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn | 100.000.000đ | 200.000.000đ | 300.000.000đ | 500.000.000đ | 1.000.000.000đ |
| Thương tật bộ phận vĩnh viễn do tai nạn | 30.000.000đ | 60.000.000đ | 90.000.000đ | 150.000.000đ | 300.000.000đ |
| Chi phí y tế do tai nạn | 10.000.000đ | 20.000.000đ | 30.000.000đ | 50.000.000đ | 100.000.000đ |
| Điều trị nội trú, mỗi năm | 35.000.000đ | 50.000.000đ | 100.000.000đ | 150.000.000đ | 200.000.000đ |
| Nằm viện, mỗi ngày (tối đa 60 ngày/năm) | 1.750.000đ | 2.500.000đ | 5.000.000đ | 7.500.000đ | 10.000.000đ |
| Phẫu thuật, mỗi năm | 35.000.000đ | 50.000.000đ | 100.000.000đ | 150.000.000đ | 200.000.000đ |
| Điều trị 30 ngày trước nhập viện | 1.750.000đ | 2.500.000đ | 5.000.000đ | 7.500.000đ | 10.000.000đ |
| Điều trị 30 ngày sau xuất viện | 1.750.000đ | 2.500.000đ | 5.000.000đ | 7.500.000đ | 10.000.000đ |
| Y tá chăm sóc tại nhà (tối đa 15 ngày/năm) | 1.750.000đ | 2.500.000đ | 5.000.000đ | 7.500.000đ | 10.000.000đ |
| Trợ cấp nằm viện công, mỗi ngày (tối đa 60 ngày) | 35.000đ | 50.000đ | 100.000đ | 150.000đ | 200.000đ |
| Xe cứu thương trong nước, mỗi năm | 35.000.000đ | 50.000.000đ | 100.000.000đ | 150.000.000đ | 200.000.000đ |
| Phục hồi chức năng, mỗi năm | 3.500.000đ | 5.000.000đ | 10.000.000đ | 15.000.000đ | 20.000.000đ |
| Trợ cấp mai táng phí | 2.000.000đ | 2.000.000đ | 2.000.000đ | 2.000.000đ | 2.000.000đ |
| Bổ sung ngoại trú, mỗi năm | 5.000.000đ | 7.000.000đ | 10.000.000đ | 15.000.000đ | 20.000.000đ |
| Ngoại trú, mỗi lần khám (tối đa 10 lần/năm) | 1.000.000đ | 1.400.000đ | 2.000.000đ | 3.000.000đ | 4.000.000đ |
| Vật lý trị liệu, mỗi ngày (tối đa 30 ngày/năm) | 50.000đ | 70.000đ | 100.000đ | 150.000đ | 200.000đ |
| Bổ sung nha khoa, mỗi năm | 1.000.000đ | 2.000.000đ | 3.000.000đ | 5.000.000đ | 10.000.000đ |
| Nha khoa, mỗi lần khám | 500.000đ | 1.000.000đ | 1.500.000đ | 2.500.000đ | 5.000.000đ |
| Bổ sung thai sản, mỗi năm | Không | Không | 10.000.000đ | 20.000.000đ | 30.000.000đ |
| Bổ sung tử vong/thương tật toàn bộ vĩnh viễn không do tai nạn | 50.000.000đ | 100.000.000đ | 150.000.000đ | 250.000.000đ | 500.000.000đ |
- Chi phí nằm viện được trả theo chi phí thực tế, tối đa bằng mức mỗi ngày trong bảng – không phải cứ nằm viện là nhận trọn số tiền đó.
- Trợ cấp nằm viện công chỉ áp dụng ở bệnh viện công, không tính khoa điều trị tự nguyện hay khoa quốc tế.
- Xe cứu thương trong nước không bao gồm đường hàng không; đi taxi được hỗ trợ tối đa 500.000 đồng/năm.
- Biến chứng thai sản dùng quyền lợi thai sản trước, hết hạn mức mới chuyển sang quyền lợi nội trú.
- Trợ cấp mai táng phí bằng nhau ở cả 5 gói: 2.000.000 đồng.
Phí bảo hiểm MIC CARE bao nhiêu một năm?
Phí quyền lợi chính phụ thuộc vào gói và nhóm tuổi – bảng dưới đây chưa gồm phí quyền lợi bổ sung.
| Nhóm tuổi | Đồng | Bạc | Vàng | Bạch Kim | Kim Cương |
|---|---|---|---|---|---|
| 15 ngày – dưới 1 tuổi | 1.794.000đ | 2.625.600đ | 5.108.400đ | 7.714.800đ | 10.690.800đ |
| 1–3 tuổi | 1.408.800đ | 2.077.200đ | 4.016.400đ | 6.078.000đ | 8.510.400đ |
| 4–6 tuổi | 886.000đ | 1.320.000đ | 2.529.000đ | 3.840.000đ | 5.459.000đ |
| 7–9 tuổi | 821.000đ | 1.228.000đ | 2.344.000đ | 3.564.000đ | 5.092.000đ |
| 10–18 tuổi | 789.000đ | 1.182.000đ | 2.253.000đ | 3.427.000đ | 4.909.000đ |
| 19–30 tuổi | 760.000đ | 1.140.000đ | 2.170.000đ | 3.303.000đ | 4.744.000đ |
| 31–40 tuổi | 821.000đ | 1.228.000đ | 2.344.000đ | 3.564.000đ | 5.092.000đ |
| 41–50 tuổi | 853.000đ | 1.274.000đ | 2.436.000đ | 3.701.000đ | 5.274.000đ |
| 51–60 tuổi | 882.000đ | 1.315.000đ | 2.519.000đ | 3.825.000đ | 5.439.000đ |
| 61–65 tuổi | 936.000đ | 1.392.000đ | 2.672.000đ | 4.054.000đ | 5.745.000đ |
| 66–70 tuổi | 1.052.000đ | 1.556.000đ | 2.999.000đ | 4.545.000đ | 6.398.000đ |
Mức thấp nhất trong bảng là 760.000 đồng/năm, ở gói Đồng cho nhóm 19-30 tuổi. Nhóm tuổi này có phí thấp nhất ở tất cả các gói, còn trẻ dưới 1 tuổi có phí cao nhất.
MIC CARE có chi trả khám ngoại trú không?
Có, nhưng đây là quyền lợi bổ sung – cần mua thêm và có biểu phí riêng, đồng thời bị giới hạn cả ba lớp: trần mỗi năm, trần mỗi lần khám, và tối đa 10 lần khám mỗi năm.
Ví dụ ở gói Đồng, nhóm 19-30 tuổi: phí quyền lợi ngoại trú riêng đã là 1.049.000 đồng – cao hơn cả phí quyền lợi chính (760.000 đồng). Cũng cần lưu ý quyền lợi bổ sung phải cùng gói với quyền lợi chính đã chọn, không thể mua ngoại trú gói Vàng trong khi quyền lợi chính là gói Đồng.
MIC CARE có chi trả thai sản không?
Chỉ ở gói Vàng, Bạch Kim và Kim Cương – gói Đồng và Bạc không có quyền lợi thai sản. Đây cũng là quyền lợi bổ sung, phải mua thêm, và chỉ có biểu phí cho nhóm 18-50 tuổi.
Thời gian chờ cho quyền lợi thai sản là 270 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
Ai được tham gia MIC CARE?
Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang công tác, học tập tại Việt Nam, từ 15 ngày tuổi đến 65 tuổi (tái tục được đến 70 tuổi). Trẻ em có thể tham gia độc lập, không bắt buộc phải mua kèm bố mẹ. Không cần khám sức khỏe trước khi tham gia – MIC xác nhận tình trạng sức khỏe dựa trên thông tin bạn kê khai.
MIC không nhận bảo hiểm cho các trường hợp sau (áp dụng khi tham gia năm đầu tiên):
- Người bị bệnh tâm thần, bệnh phong, hội chứng Down, tự kỷ
- Người bị thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên
- Người bị ung thư, hoặc đang trong quá trình điều trị bệnh tật, thương tật
MIC CARE không chi trả những trường hợp nào?
Danh sách loại trừ khá dài, nhưng những nhóm sau đáng chú ý nhất với người mua:
- Điều trị hoặc dùng thuốc không có đơn và chỉ dẫn của bác sĩ; thuốc đông y không rõ nguồn gốc
- Uống rượu bia vượt mức bình thường theo hướng dẫn của Bộ Y tế, dùng ma túy hoặc chất kích thích
- Bệnh bẩm sinh, dị tật bẩm sinh, bệnh di truyền và mọi biến chứng liên quan
- Khám sức khỏe định kỳ, khám tổng quát, tầm soát ung thư cho kết quả bình thường; tiêm chủng, vắc xin (trừ tiêm sau khi bị tai nạn hoặc bị súc vật, côn trùng cắn)
- Khám, xét nghiệm hoặc chẩn đoán hình ảnh không ra kết luận bệnh, hoặc kết luận bình thường (không áp dụng cho quyền lợi điều trị sau xuất viện)
- Sinh con – trừ khi có quyền lợi thai sản, hoặc quyền lợi tử vong/thương tật toàn bộ vĩnh viễn không do tai nạn
- Khám và điều trị nha khoa – trừ khi có quyền lợi nha khoa
- Các rối loạn tâm thần và hành vi: tâm thần phân liệt, rối loạn lo âu, trầm cảm, rối loạn lưỡng cực, rối loạn thiếu tập trung, tự kỷ, chậm phát triển
- Rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, ngủ ngày không rõ nguyên nhân, suy nhược, hội chứng căng thẳng
- Thẩm mỹ, phẫu thuật thẩm mỹ, chỉnh hình – trừ chỉnh hình để tái tạo cơ quan bị thương tật trong thời hạn bảo hiểm
- Thể thao chuyên nghiệp, thể thao nguy hiểm, đua xe (thể thao điện tử không bị loại trừ)
- Điều trị tăng sắc tố, mụn trứng cá, rụng tóc – loại trừ nếu điều trị ngoại trú, nhưng vẫn được tính nếu phải nằm viện điều trị
MIC CARE có bảo lãnh viện phí không?
Có hai cách xử lý chi phí: MIC bảo lãnh trực tiếp với cơ sở y tế có liên kết, hoặc bạn tự thanh toán trước rồi MIC hoàn lại sau.
Khi bảo lãnh, người từ 16 tuổi cần CCCD, CMND hoặc hộ chiếu; trẻ chưa có giấy tờ tùy thân cần giấy khai sinh cộng giấy tờ tùy thân có ảnh của người đưa đi khám. MIC sẽ không bảo lãnh nếu thiếu giấy tờ tùy thân có ảnh, hoặc tai nạn không rõ nguyên nhân.
Bảo lãnh viện phí MIC CARE mất bao lâu?
Xác nhận bảo lãnh ngoại trú và nha khoa trong 30 phút. Với nội trú, xác nhận dự trù kinh phí trong 24 giờ làm việc, và chốt kinh phí khi ra viện trong 2 giờ làm việc.
Yêu cầu bồi thường MIC CARE thế nào?
Nếu đã tự thanh toán trước, bạn có thể làm hồ sơ yêu cầu MIC hoàn lại. Giấy yêu cầu bồi thường do chính người được bảo hiểm, người thừa kế hoặc người được ủy quyền hợp pháp ký – nếu người được bảo hiểm dưới 18 tuổi thì bố, mẹ hoặc người giám hộ ký thay. MIC chỉ chấp nhận chữ ký của những người này.
Cần báo cho MIC bằng văn bản trong vòng 30 ngày kể từ khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, và nộp đủ hồ sơ trong vòng 1 năm (không tính thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng). MIC chi trả trong 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Về hóa đơn chứng từ: chi phí đến 200.000 đồng có thể dùng phiếu thu hoặc biên lai có dấu cơ sở y tế; trên 200.000 đồng bắt buộc có hóa đơn GTGT – nếu không có, MIC chỉ bồi thường tối đa 200.000 đồng cho phần đó. Chứng từ phải là bản gốc. Đơn thuốc có giá trị mua trong 5 ngày kể từ ngày kê, hóa đơn có thể xuất muộn hơn nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày kê đơn.
Trẻ em có mua MIC CARE riêng được không?
Được, trẻ em tham gia độc lập mà không cần mua kèm bố mẹ. Riêng trẻ từ 15 ngày tuổi đến 3 tuổi áp dụng đồng chi trả 70:30 khi khám chữa bệnh tại cơ sở y tế tư nhân, cơ sở quốc tế, hoặc khoa dịch vụ/khoa quốc tế của bệnh viện công – MIC trả 70%, phần còn lại gia đình tự chi trả. Mức khấu trừ (nếu có) được áp dụng trước, sau đó mới tính đồng chi trả trên phần chi phí còn lại.
Mua MIC CARE trên Viettel Money thế nào?
Vào mục “Mua bảo hiểm”, chọn “Bảo hiểm sức khỏe MIC CARE” trong mục Bảo hiểm Sức khỏe. Mức quyền lợi và phí hiển thị lúc mua có thể khác với các con số trong bài – nên đối chiếu bảng quyền lợi, biểu phí và Giấy chứng nhận bảo hiểm trước khi giao dịch, hoặc gọi hotline MIC 1900 558 891 để xác nhận.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Bảo hiểm sức khỏe MIC CARE là gì?
Sản phẩm bảo hiểm sức khỏe của Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC), có 5 gói Đồng, Bạc, Vàng, Bạch Kim và Kim Cương. Quyền lợi chính gồm tai nạn và điều trị nội trú; ngoại trú, nha khoa, thai sản là quyền lợi bổ sung mua thêm.
MIC CARE của công ty nào?
Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC).
MIC CARE có mấy gói?
5 gói: Đồng, Bạc, Vàng, Bạch Kim và Kim Cương.
Phí bảo hiểm MIC CARE bao nhiêu một năm?
Phí quyền lợi chính phụ thuộc gói và nhóm tuổi. Thấp nhất là 760.000 đồng/năm, ở gói Đồng cho nhóm 19-30 tuổi.
MIC CARE có chi trả khám ngoại trú không?
Có, nhưng là quyền lợi bổ sung phải mua thêm, có biểu phí riêng và giới hạn theo trần mỗi năm, trần mỗi lần khám, tối đa 10 lần khám mỗi năm.
Gói nào của MIC CARE có quyền lợi thai sản?
Chỉ gói Vàng, Bạch Kim và Kim Cương. Gói Đồng và Bạc không có.
Ai được tham gia MIC CARE?
Công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài công tác, học tập tại Việt Nam, từ 15 ngày tuổi đến 65 tuổi (tái tục đến 70 tuổi). Trẻ em tham gia độc lập được, không cần mua kèm bố mẹ.
MIC CARE không chi trả những gì?
Một số trường hợp đáng chú ý: khám định kỳ cho kết quả bình thường, khám/xét nghiệm không có kết luận bệnh, sinh con khi chưa mua quyền lợi thai sản, điều trị nha khoa khi chưa mua quyền lợi nha khoa, và các rối loạn tâm thần/hành vi.
Bao lâu thì MIC trả tiền bảo hiểm?
Trong vòng 15 ngày kể từ khi MIC nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Kết luận
MIC CARE có 5 gói với hạn mức quyền lợi và phí tăng dần từ Đồng đến Kim Cương. Trước khi mua, nên xác định rõ mình cần quyền lợi chính hay muốn mua thêm ngoại trú/nha khoa/thai sản, vì đây là các gói bổ sung tính phí riêng và phải cùng hạng với quyền lợi chính. Mức hiển thị khi giao dịch trên Viettel Money nên được đối chiếu với Giấy chứng nhận bảo hiểm trước khi quyết định.

